VISA E-2 được xem là giải pháp nhanh chóng để đầu tư định cư Mỹ thay cho visa EB-5, đặc biệt là trong tình hình đơn EB5 tồn đọng nhiều như hiện nay.

Dautuquoctich tổng hợp thông tin chuyên sâu và hướng dẫn chi tiết về thị thực E-2, cũng như lập bảng so sánh giữa chương trình đầu tư E-2 và EB-5, hy vọng phần nào giúp quý nhà đầu tư có được cái nhìn toàn diện về sự khác nhau của hai cách thức trên trong việc lựa chọn kế hoạch nhập cư Mỹ cho mình và gia đình.

Lý do lựa chọn E-2 như một giải pháp thay thế cho visa EB-5 hiện nay

Khi chương trình nổi tiếng “Đầu tư nhập cư Mỹ EB-5” trở nên đắt đỏ hơn nhiều kể từ ngày 21/11/2019, với yêu cầu đầu tư tối thiểu tăng từ 500,000 USD lên 900,000 USD, nhiều nhà đầu tư đang tìm kiếm một tuyến đường khác để nhập cảnh vào Hoa Kỳ với chi phí thấp hơn (chẳng hạn như E-2).

Bên cạnh việc tăng giá, chương trình EB-5 cũng gặp phải vấn đề nghiêm trọng là tồn đọng đơn và xử lý chậm trễ. Bởi mỗi quốc gia, trong mỗi năm, chỉ được hạn ngạch là 700 đơn, do đó đã dẫn đến tình trạng tồn đọng đơn như hiện nay.

Hạn ngạch thẻ xanh ảnh hưởng đến người Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam nhiều nhất, hay là những quốc gia đông dân. Ví dụ, một ứng viên Trung Quốc có thể mất khoảng 17 năm để đơn xin EB-5 của họ được chấp thuận, và tốn khoảng 6-7 năm cho một công dân Ấn Độ, Việt Nam.

Ngay cả khi mức đầu tư tăng được chấp nhận đối với một số người, thì thời gian chờ dài cũng khiến nhiều nhà đầu tư không thể kiên nhẫn thêm.

Do đó, chương trình thị thực E2 có vẻ hấp dẫn hơn nhiều đối với nhiều người dân tại 3 quốc gia trên.

Tuy nhiên, Ấn Độ và Việt Nam không nằm trong Danh sách quốc gia có ký kết hiệp định với Mỹ về thị thực đầu tư E2 hoặc thị thực thương nhân E1. Vì vậy, họ cần có được quyền công dân nước khác, và nên là từ một quốc gia có “Chương trình đầu tư quốc tịch” nhanh chóng, cũng như có ký hiệp định E2 với Mỹ.

Chẳng hạn, thông qua chương trình đầu tư quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ để trở thành công dân nước này. Sau đó, nhà đầu tư và gia đình có thể xin visa E2 sang Mỹ định cư và làm việc.

  • Theo báo cáo, đã có sự gia tăng số lượng công dân Ấn Độ, Việt Nam nộp đơn xin quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ như một tuyến đường gián tiếp đến thị thực E2 của Hoa Kỳ.
  • Quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ thông qua chương trình đầu tư cung cấp cho các nhà đầu tư Việt Nam hai con đường để trở thành công dân:
    • Đầu tư 250,000 USD vào bất động sản.
    • Duy trì số dư 500,000 USD trong tài khoản ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ, trong thời gian tối thiểu 3 năm.
  • Chương trình đầu tư quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ không bị giới hạn về số lượng đơn nộp.này thì lại không.

Visa E-2 là gì?

Thị thực nhà đầu tư theo hiệp ước E2 là thị thực không di dân, dành riêng cho các doanh nhân nước ngoài của các quốc gia có Hiệp ước Thương mại và Hàng hải với Mỹ. Thị thực nhà đầu tư E2 cho phép các nhà đầu tư nước ngoài vào và làm việc bên trong Mỹ dựa trên một khoản đầu tư đáng kể vào một doanh nghiệp thực sự.

(Theo định nghĩa từ USCIS.)

Hiệp ước đầu tư song phương E-2 Mỹ là gì?

Công dân của một quốc gia có hiệp ước đầu tư song phương với Hoa Kỳ đủ điều kiện để xin thị thực E2 cư trú Hoa Kỳ. Hơn 70 quốc gia hiện đang có hiệp ước với Hoa Kỳ, tuy nhiên nhiều quốc gia trong số này không có thỏa thuận thuận lợi như vậy.

Các quốc gia như Anh, Ý, Nhật Bản, Grenada và Thổ Nhĩ Kỳ đều có một hiệp ước thị thực cung cấp các điều khoản lưu trú tối đa. Nếu quốc gia của bạn không có ký hiệp ước với Hoa Kỳ thì bước đầu tiên là nộp đơn xin Quốc tịch tại một trong số các quốc gia trên.

Lấy Thổ Nhĩ Kỳ làm ví dụ, trình tự các bước cần thực hiện từ giai đoạn đầu tư nhận quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ đến giai đoạn xin visa E2 sang Mỹ như sau:

  • Ứng viên có thể nộp đơn xin Quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ theo chương trình Đầu tư với khoản đầu tư tối thiểu 250,000 USD vào bất động sản. Quá trình này mất khoảng 3-6 tháng. Khi người nộp đơn đã được cấp quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ, họ có thể nộp đơn E-2 tại Mỹ.
  • Tiếp đó, ứng viên cần đầu tư vào một doanh nghiệp Mỹ, và đòi hỏi họ phải sở hữu ít nhất 50% cổ phần công ty đó.
  • Không có yêu cầu chính thức về số tiền đầu tư tối thiểu được quy định, tuy nhiên, nên đầu tư khoảng 120,000 USD trở lên, để đảm bảo đơn nộp được duyệt thành công. Quá trình này sẽ mất khoảng 3 tháng.
  • Sau cùng, người nộp đơn sẽ được cấp thị thực E2 với thời gian cư trú hợp pháp 5 năm, với số lần gia hạn thẻ là không giới hạn.
  • Nói chung, toàn bộ quá trình này có thể mất ít hơn 9-12 tháng. Và bạn có thể sẽ tốn khoảng 370,000 USD công với phí xử lý công.
  • Tuy nhiên, đây được xem là một cách nhanh hơn và hiệu quả hơn, để đạt được quyền nhập cư Mỹ, đồng thời có thêm quốc tịch thứ hai là Thổ Nhĩ Kỳ.

Xu hướng đầu tư visa E-2 hiện nay

visa-e2

Theo dữ liệu của Cơ quan Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS), hơn 43.000 thị thực E2 được cấp trên toàn thế giới vào năm 2019, tăng 5% so với số liệu từ năm 2018.

Trái ngược với thị thực thẻ xanh EB-5 của Hoa Kỳ, thị thực E2 không có giới hạn hoặc hạn ngạch theo mỗi quốc gia.

Thẻ xanh đem lại nhiều lợi ích, nhưng phải chịu thuế, kể cả thuế thu nhập toàn cầu. Vì vậy, một số người giàu có (bao gồm cả cựu công dân Mỹ) có thể thích xin visa E2 hơn. Bạn có thể tiếp tục gia hạn visa vô thời hạn mà không cần có quốc tịch Hoa Kỳ.

Điều kiện xét cấp visa E-2

Để đủ điều kiện phân loại E-2, nhà đầu tư hiệp ước phải:

  1. Là công dân của một quốc gia mà Hoa Kỳ duy trì một hiệp ước thương mại và hàng hải.

Xem danh sách các quốc gia có hiệp ước E2 với Mỹ, cụ thể ngày ký kết: https://travel.state.gov/content/visas/en/fees/treaty.html

 

Hoặc xem nhanh liệt kê các quốc gia hiệp ước E2 ở đây:

Albania, Argentina, Armenia, Úc, Áo, Azerbaijan, Bahrain, Bangladesh, Bỉ, Bolivia, Bosnia và Herzegovina, Bulgaria, Cameroon, Canada, Chile, Đài Loan, Colombia, Congo (Brazzaville), Congo (Kinshasa), Costa Rica, Croatia , Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Ecuador, Ai Cập, Estonia, Ethiopia, Phần Lan, Pháp, Georgia, Đức, Grenada, Honduras, Iran, Ireland, Ý, Jamaica, Nhật Bản, Jordan, Kazakhstan, Hàn Quốc, Kosovo, Kyrgyzstan, Latvia, Liberia , Litva, Luxembourg, Mexico, Moldova, Mông Cổ, Montenegro, Morocco, Hà Lan, Na Uy, Oman, Pakistan, Panama, Paraguay, Philippines, Ba Lan, Romania, Serbia, Senegal, Singapore, Cộng hòa Slovak, Slovenia, Tây Ban Nha, Sri Lanka, Suriname , Thụy Điển, Thụy Sĩ, Thái Lan, Togo, Trinidad & Tobago, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraine, Vương quốc Anh, Nam Tư.

 

  1. Số tiền đầu tư phải đáng kể, với các quỹ đầu tư hoặc tài sản đã cam kết và không thể thu hồi. Nó phải đủ để trang trải chi phí ra mắt, đảm bảo hoạt động và phát triển doanh nghiệp, mặc dù các quy định không yêu cầu số tiền tối thiểu để đầu tư.

Điều này được thể hiện bằng việc nắm giữ tối thiểu 50% cổ phần của doanh nghiệp, hoặc nắm quyền kiểm soát hoạt động doanh nghiệp thông qua vị trí quản lý hoặc thiết bị công ty khác.

Các khoản tiền chưa được cam kết trong tài khoản ngân hàng hoặc hình thức bảo mật tương tự thì không được coi là một khoản đầu tư.

Các hình thức đầu tư thiếu sáng tạo hoặc thụ động không thể đáp ứng các điều kiện, chẳng hạn: Tiền ký quỹ ngân hàng, tiền trong thị trường chứng khoáng, tiền mua bất động sản

  1. Nhà đầu tư hiệp ước phải chứng minh rằng các khoản tiền không phải có được, một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, từ hoạt động tội phạm.
  2. Hoạt động của công ty phải tạo ra thu nhập đáng kể hơn là chỉ đủ chi tiêu cuộc sống cho bạn và gia đình, hoặc nó phải có một tác động kinh tế đáng kể ở Mỹ, đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế địa phương.
  3. Nhà đầu tư phải đến Mỹ để phát triển và dẫn dắt công ty. Nếu người giữ visa E2 không phải là nhà đầu tư chính, thì phải được coi là một nhân viên có vị trí quan trọng, được tuyển dụng bởi một năng lực giám sát, kỹ năng điều hành hoặc chuyên môn cao. Người lao động không chuyên hoặc kĩ năng thông thường thì không đủ điều kiện.

Một lượng vốn đáng kể là:

  • Chủ yếu liên quan đến tổng chi phí mua lại doanh nghiệp đang hoạt động, hoặc thành lập công ty mới.
  • Đủ để đảm bảo sự cam kết tài chính của nhà đầu tư hiệp ước cho sự thành công trong hoạt động của doanh nghiệp.
  • Có tầm quan trọng để hỗ trợ nhà đầu tư hiệp ước trong khả năng phát triển và định hướng thành công cho doanh nghiệp. Chi phí của doanh nghiệp càng thấp, đầu tư càng cao, điều này cần phải được xem xét kĩ.

Một doanh nghiệp xác thực là:

  • Có liên quan đến điều hành thương mại, hoạt động kinh doanh thực sự, hoặc hoạt động dịch vụ, sản xuất hàng hóa để kiếm lợi nhuận.
  • Đáp ứng các yêu cầu pháp lý hiện hành, để kinh doanh trong phạm vi quyền hạn cho phép.

Cách xin cấp thị thực E-2 nếu đang cư trú bên ngoài Mỹ

Yêu cầu phân loại E-2 có thể không được đưa ra trong Mẫu I-129 nếu người được nộp đơn ở bên ngoài Hoa Kỳ.

Các bên quan tâm nên tham khảo trang web của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ để biết thêm thông tin về việc xin visa không di dân E-2 khi đang cư trú ở nước ngoài.

Sau khi được cấp thị thực, có thể nộp đơn cho một nhân viên nhập cư của Bộ An ninh nội địa Hoa Kỳ (DHS- Department of Homeland Security) tại cửa khẩu Mỹ để được nhập cảnh với tư cách là người không di dân thị thực E-2.

Thời gian xét cấp visa E-2

Phần lớn các đơn xin thị thực E-2 được xử lý tại Lãnh sự quán Hoa Kỳ, và thời gian xét duyệt tùy thuộc vào Lãnh sự quán.

Đối với những Lãnh sự quán thường xuyên xử lý thị thực E-2 (ví dụ: London, Paris, Toronto), thì thời gian xử lý ước tính hiện tại thường có thể được thông báo trên trang web của họ.

Tuy vậy, Lãnh sự quán không bắt buộc phải hoàn thành việc xem xét đơn đăng ký theo bất kỳ khung thời gian nào.

Hơn nữa, Lãnh sự quán không cung cấp tùy chọn xử lý nhanh khẩn, nên người nộp đơn không thể trả thêm phí để được cấp visa E-2 nhanh hơn.

Nhìn chung, thời gian xử lý trung bình tại Lãnh sự quán là khoảng 1 tháng, nhưng đôi lúc sẽ lâu hơn.

Nói chung, sau khi việc đánh giá đơn hoàn tất, Lãnh sự quán sẽ thiết lập một cuộc phỏng vấn với người nộp đơn.

Và nếu quyết định về visa E-2 được chấp thuận, Lãnh sự quán sẽ mất khoảng 5 ngày nữa để chứng thực tem visa E2 vào hộ chiếu của người nộp đơn.

Như vậy, tổng thời gian xử lý từ phía Lãnh sự quán dao động từ 1 đến 2 tháng.

Đương đơn không nên đặt vé bay, cho đến khi visa E-2 đã được phê duyệt và đã được dán vào trong hộ chiếu của mình.

Điều kiện gia hạn thị thực Mỹ E-2

Cho đến nay, không có bất kỳ giới hạn nào cho việc gia hạn VISA E-2. Miễn là công ty của người giữ visa E2 hoạt động ổn định, đạt được doanh thu và tham gia vào nền kinh tế địa phương (thuê người làm), thì nhà đầu tư có thể gia hạn visa của mình.

Việc gia hạn visa được yêu cầu thực hiện vào cuối giai đoạn của lần cấp đầu tiên.

Cụ thể, công ty phải đáp ứng các điều kiện giống với lần đầu để được gia hạn thêm:

  • Mức thu nhập cao hơn cho cuộc sống của người giữ E-2 và gia đình đi cùng (thu nhập sống này đánh giá dựa trên quy mô gia đình và tiểu bang).
  • Đóng góp cho kinh tế địa phương, nghĩa là tạo ra việc làm.
  • Đáp ứng tiêu chí về lợi nhuận kinh doanh.
  • Luật sư sẽ tiến hành gia hạn trên cơ sở tài liệu kế toán hiện có của công ty (khai thuế, lãi và lỗ, bảng cân đối kế toán, biên chế nhân viên).

Nếu người giữ E2 đang bất lợi về một số tiêu chí yêu cầu, thì cần thiết nên nộp thêm bản kế hoạch kinh doanh phát triển mới, khả quan và điều này có thể sẽ giúp ích hơn.

Nên gia hạn visa E2 trước khi đơn I-94 (mẫu đơn cung cấp thông tin các ngày xuất nhập cảnh) của người nộp hết hạn. Trong trường hợp đó, người nộp đơn sẽ có thể làm việc ở Mỹ trong vòng 240 ngày nữa, trong khi chờ quyết định cho gia hạn.

Nếu đơn xin gia hạn được nộp sau khi hết hạn đơn I-94, người giữ thị thực chỉ được phép tiếp tục ở Mỹ trong 40 ngày nữa, trong khi chờ quyết định cho gia hạn.

Cách chuyển đổi từ visa E-2 sang Thẻ xanh

Có 2 cách khác nhau:

  • Nộp đơn xin thị thực định cư tại Lãnh sự quán Mỹ ở nước ngoài;
  • Hoặc là, điều chỉnh trạng thái không định cư (non immigrant ) của bạn sang thành trạng thái định cư (immigrant) ngay tại Mỹ.

Có thể xem xét hình thức chuyển đổi thị thực E2 sang loại thị thực định cư là EB5.

Cả thị thực E2 và thị thực EB-5 đều là loại thị thực dựa trên cách thức đầu tư. Do sự giống nhau này, việc chuyển đổi visa E2 sang visa EB-5 là một trong những cách đơn giản và tự nhiên nhất để chuyển từ visa E2 sang thẻ xanh.

Là người giữ visa E2, bạn có một vài lựa chọn về cách thiết lập khoản đầu tư EB-5 của mình như sau:

  • Đầu tư thêm vốn vào công ty E2 hiện tại, để đạt điều kiện về số tiền đầu tư tối thiểu khi xét thị thực EB-5.

Cụ thể, nếu bạn đã thực hiện khoản đầu tư ban đầu trị giá 100,000 đô la vào công ty E2 của bạn để có được thị thực E2, thì số tiền này có thể được cấn trừ vào số tiền đầu tư tối thiểu EB-5 của bạn.

Thí dụ:

  • Số tiền đầu tư ban đầu cho visa E2: 100,000 USD
  • Số tiền đầu tư tối thiểu cho visa EB-5: 1,800,000 USD
  • Tổng số tiền đầu tư cần thiết để xét chuyển đổi visa E2 sang visa EB-5: 1,800,000 USD – 100,000 USD = 1,700,000 USD.

Một lợi ích khác của việc đầu tư vào doanh nghiệp E2 hiện có là: Số việc làm bạn đã tạo ra cho người lao động khi đầu tư E2 có thể được tính vào 10 công việc bạn cần phải tạo nếu muốn xin visa EB-5.

Ví dụ: Nếu bạn đã thuê 5 công dân Mỹ cho doanh nghiệp E2 của mình, bạn có thể chỉ cần thuê thêm 5 người lao động nữa để đạt yêu cầu xét thị thực EB-5.

  • Đầu tư vào một doanh nghiệp mới.
  • Đầu tư vào một doanh nghiệp đang hoạt động, khác công ty E2 hiện có.
  • Đầu tư vào một Trung tâm Vùng.

Lý tưởng nhất là nếu công ty E2 của bạn nằm tại khu vực việc làm được nhắm mục tiêu (Vùng TEA) thì khoản tiền đầu tư yêu cầu sẽ giảm đáng kể.

Điều này sẽ cho phép số tiền đầu tư tối thiểu giảm 900,000 USD.

Quyền lợi, ưu điểm visa E-2

dau-tu-dinh-cu-my

Làm việc hợp pháp trong công ty.

Du lịch tự do trong và ngoài Mỹ.

Duy trì lâu dài tình trạng cư trú, bằng việc không giới hạn số lần gia hạn mỗi 2 năm một lần, miễn là bạn duy trì chất lượng công việc để được xét lại E-2.

Người phụ thuộc của bạn là con cái dưới 21 tuổi, người thân và vợ / chồng được đi cùng.

Vợ/chồng của người giữ VISA E2 có thể xin giấy phép lao động trên đất Mỹ.

Những người phụ thuộc thì có thể theo học tại các trường, cao đẳng và đại học ở Mỹ mà không cần phải xin visa du học riêng.

Điểm bất lợi của visa E-2

Thị thực E2 chỉ dành cho công dân của các quốc gia có ký hiệp ước đầu tư với Hoa Kỳ.

Bạn bị hạn chế làm việc chỉ cho chủ lao động cụ thể, hoặc doanh nghiệp tự chủ đóng vai trò bảo lãnh cho visa E2 của bạn.

Thị thực E2 được phê duyệt trong 2 năm tại một thời điểm, khiến cho quá trình nộp đơn / gia hạn có phần bị chậm.

Thị thực E2 là một loại thị thực không di dân. Điều này có nghĩa rằng thị thực E2 có tình trạng tạm thời, và không trực tiếp dẫn lên thẻ xanh Mỹ. Nếu muốn có được thường trú, phải tìm một giải pháp thay thế (ví dụ như chuyển sang loại EB1, EB5, kết hôn, v.v.).

Người giữ visa E2 chỉ có thể làm việc trong công ty bảo lãnh cho sự duy trì tình trạng visa này.

Nếu công ty chấm dứt, hoặc đổi chủ (do phá sản, hay nhượng quyền), người sở hữu thị thực E2 buộc phải rời khỏi lãnh thổ Mỹ.

Tuy nhiên người đó có thể đến USCIS để yêu cầu gia hạn E2, với điều kiện mua một công ty khác để tiếp tục việc kinh doanh

Con cái của người giữ visa E2 khi đủ 21 tuổi phải tự xin thị thực hoặc rời khỏi lãnh thổ. Trong khi giữ tình trạng cư trú theo diện đi cùng cha mẹ, sẽ không được phép làm việc tại Mỹ.

So sánh hai loại visa đầu tư Mỹ E2 và EB5

dau-tu-dinh-cu-e2

SO SÁNH

VISA E2

VISA E5

Phân loại

E2 là thị thực không di dân.

Thị thực EB-5 là thị thực nhập cư.

Thời gian bắt đầu

Năm 1992

Năm 1848

Tính chất

Có tính tạm thời.

Không trực tiếp dẫn đến thẻ xanh.

Bắt buộc phải có ý định rời khỏi Mỹ, sau khi tình trạng thị thực E2 kết thúc.

Thường trú hợp pháp.

Trực tiếp dẫn đến thẻ xanh.

 

Không yêu cầu phải có ý định rời khỏi Hoa Kỳ.

Quốc tịch

Thị thực E2 chỉ dành cho những người sở hữu quốc tịch của một quốc gia có hiệp ước E2 với Hoa Kỳ.

Thị thực EB-5 dành cho công dân các quốc gia.

Số tiền đầu tư tối thiểu

Không có số tiền đầu tư tối thiểu được thiết lập.

Để có được thị thực E2, bạn cần đầu tư một số tiền đáng kể vào một doanh nghiệp Mỹ.

Số tiền đầu tư tối thiểu được xác định dựa trên “việc kiểm tra theo tỷ lệ” quy mô vốn công ty. Nghĩa là, số tiền đầu tư được so sánh trên tổng số tiền thành lập của một doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp có chi phí không cao, khoản đầu tư của bạn đòi hỏi phải chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng chi phí kinh doanh được thiết lập. Đối với các doanh nghiệp có chi phí cao, khoản đầu tư của bạn có thể được phép chiếm tỷ lệ thấp hơn trong tổng chi phí kinh doanh.

Đối với khu phát triển: yêu cầu đầu tư tối thiểu 1,800,000 USD vào một doanh nghiệp Mỹ.

Đối với khu vực cần phát triển, được nhắm mục tiêu: yêu cầu đầu tư tối thiểu là 900,000 USD vào công ty Mỹ.

 

Xem chi tiết chương trình EB5: https://dautuquoctich.com/dau-tu-eb5-my/

Hoặc xem các thông tin cần biết trước khi tham gia chương trình EB-5:

https://trangvisa.com/chuong-trinh-dau-tu-dinh-cu-my-eb-5/

Thuế

Chịu thuế phát sinh khi sinh sống và làm việc tại Mỹ.

Chịu thuế thu nhập toàn cầu.

Tạo việc làm

Để có được thị thực E2, không có yêu cầu chính thức nào về số việc làm phải tạo ra

Thay vào đó, bạn phải chứng minh doanh nghiệp bạn đang đầu tư tốt, không cận biên (nghĩa là trong hiện tại hoặc tương lai, có khả năng tạo đủ thu nhập và đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sống tối thiểu của nhà đầu tư E2 và gia đình của họ).

Ngoài ra, có thể đáp ứng thêm yêu cầu bên lề, bằng cách cho thấy doanh nghiệp của bạn sẽ có nhu cầu thuê nhân công Mỹ. Điều này cho thấy tác động tích cực đến nền kinh tế Mỹ.

Vì vậy, đối với thị thực E2, bạn có thể cho thấy dấu hiệu tạo việc làm ở Mỹ, nhưng không cần thiết giống như cách thức của thị thực EB-5.

Để có được thị thực EB-5, bạn được yêu cầu tạo ít nhất 10 việc làm toàn thời gian cho người lao động Mỹ.

Điều này phải được thực hiện trước khi bạn nhận được thẻ xanh vĩnh viễn.

Chứng minh nguồn tiền

Thị thực E2 cũng được yêu cầu chứng minh nguồn tiền.

Một số ví dụ về các nguồn vốn hợp pháp là:

Thu nhập từ việc làm hợp pháp

Thu nhập từ việc bán bất động sản

Thu nhập từ việc bán doanh nghiệp

Được chuyển nhượng

Khoản vay

Tính minh bạch  về nguồn vốn thị thực EB-5 phải được xem xét kỹ lưỡng hơn.

Bạn nên chuẩn bị nhiều giấy tờ nhằm chứng minh chính xác số tiền bạn đã kiếm được có nguồn gốc ra sao.

Quy trình xử lý

Visa E2 xét duyệt nhanh hơn nhiều so với visa EB-5, và quá trình này cũng dễ dàng hơn.

Có 2 cách để nộp đơn xin visa E2:

1.      Thay đổi tình trạng cư trú:

Điều này được thực hiện hoàn toàn tại Mỹ.

Thời gian xử lý thông thường là khoảng 3 tháng

Nếu trả phí khẩn, đơn của bạn có thể được xử lý trong 15 ngày.

Luật sư của bạn sẽ nộp các loại đơn sau:

Mẫu I-129, cũng như các các đơn nộp E (như EB5).

Mẫu I-539 cho thành viên gia đình phụ thuộc đi cùng bạn.

2.      Xét thị thực:

Điều này được thực hiện tại Lãnh sự quán Mỹ ở nước ngoài.

Quá trình này mất khoảng 3 tháng.

Luật sư của bạn sẽ nộp các loại đơn sau:

Mẫu DS-160.

Mẫu DS-156 E.

Mẫu DS-160 cho người phụ thuộc trong gia đình đi cùng bạn.

Visa EB-5 mất nhiều thời gian hơn để có được.

Xử lý đơn EB-5 là một quy trình rất dài và gồm nhiều bước:

Bước 1: Xử lý đơn I-526

Thời gian trung bình để USCIS xử lý đơn I-526 là khoảng 18 tháng.

Bước 2: Điều chỉnh trạng thái/ hoặc Xét thị thực

Cần phải điều chỉnh tình trạng cư trú, hoặc làm thủ tục lãnh sự.

Điều chỉnh cư trú: tốn khoảng 6 tháng.

Xét tại Lãnh sự quán: tốn khoảng 8 đến 12 tháng.

Bước 3: Thường trú hợp pháp có điều kiện:

Lúc này, bạn nhận được thẻ xanh có điều kiện 2 năm.

Bước 4: Xử lý đơn I-829

3 tháng trước khi thẻ xanh có điều kiện của bạn hết hạn, bạn phải nộp Mẫu I-829 để xin chuyển thành thẻ xanh vô điều kiện.

Thời gian xử lý hiện tại cho Mẫu I-829 là khoảng 2,5 năm.

 

Thời gian xét

Thông thường là 2 – 3 tháng.

Thời gian trung bình khoảng 2 – 3 năm.

Riêng những quốc gia tồn đọng đơn, sẽ tốn hơn 3 năm, thậm chí là khá lâu nhiều năm hơn.

Phạm vi làm việc

Với tư cách là nhà đầu tư chính, bạn chỉ được phép làm việc cho doanh nghiệp đăng ký xét visa E2.

Bạn được yêu cầu đến Mỹ để trực tiếp quản lý và phát triển việc kinh doanh của công ty.

Vợ/ chồng của bạn có thể nộp đơn xin giấy phép lao động cho bất kỳ công ty nào tại Mỹ.

Với visa EB-5, bạn được phép làm việc cho bất kỳ công ty nào ở Mỹ.

Bạn vẫn được yêu cầu tham gia vào việc quản lý của doanh nghiệp EB-5. Nhưng bạn cũng có thể làm việc cho công ty khác.

Vợ/ chồng của bạn cũng có thể làm việc cho bất kỳ công ty nào.

So sánh visa E-2 so với visa L-1

Đối với các doanh nhân Việt Nam, thị thực L1 cũng có thể đáng để xem xét. Đối với những người giữ vị trí Điều hành và Quản lý, kể cả chủ sở hữu doanh nghiệp, bạn có thể đạt được quyền cư trú trong tối đa 7 năm.

SO SÁNH

VISA L1

VISA E2

Thời hạn hiệu lực

Visa L1 bị giới hạn trong thời gian tối đa 7 năm.

Sau 7 năm, bạn phải rời khỏi Mỹ ít nhất một năm, để đủ điều kiện quay lại Mỹ và xin visa L1.

Visa E2 cấp lần đầu có giá trị 5 năm.

Sau đó, mỗi 2 năm gia hạn một lần, và số lần gia hạn là vô thời hạn.

Yêu cầu khác

Đối với visa L1, bạn cần có một văn phòng kinh doanh ở nước ngoài, làm thủ tục đề cử bạn sang Mỹ công tác.

Do đó, công ty bên ngoài Hoa Kỳ sẽ cần phải duy trì hoạt động trong vài năm.

Đối với thị thực E2, không yêu cầu phải có một văn phòng như vậy bên ngoài lãnh thổ Mỹ.

Chính sách hiện hành đối với thị thực E-2 Mỹ

Có một số nhóm người giữ thị thực E2 đang vận động hành lang (Lobby) (nghĩa là dùng lợi ích vật chất tác động lên quá trình ra quyết sách về một vấn đề nào đó),  để cố gắng thúc đẩy chính sách đổi mới E2 xảy ra. Mong muốn chính của họ là:

  • Thị thực E2 một ngày nào đó sẽ dẫn đến thẻ xanh, sau 2 lần gia hạn.
  • Quy định trở nên dễ dàng hơn cho con cái của những người nắm giữ E2, bằng cách hoãn độ tuổi mà chúng phải tự mình xin thẻ cư trú (từ 21 tuổi đổi thành 26 tuổi).

Hồi tháng 8/2019, nghị sĩ Hoa Kỳ – ông David Jolly,  đã tiến hành chuẩn bị một nghị định về việc yêu cầu thay đổi thị thực E2, cho phép được nhận thẻ xanh sau 10 năm. Tuy nhiên, thật không may, đây không phải là dự luật đầu tiên và cho đến nay, không có đổi mới thực sự nào được thực hiện.

—————————————————–

Để biết thêm thông tin về các chương trình đầu tư định cư Châu Âu và Mỹ, hãy đăng ký nhận email tin tức hàng tháng của dautuquoctich.

Còn thắc mắc cần giải đáp hoặc tư vấn thêm, vui lòng gửi tin nhắn qua Fanpage Dautuquoctich.com – Trang Visa Co hoặc liên hệ thông tin bên dưới.

——————————————————

LIÊN HỆ

Email: [email protected]

Hotline: 0942 384 742

Trụ sở chính:

ĐC: 251/1  Nguyễn Văn Trỗi – Phường 10 – Q. Phú Nhuận – Tp. Hồ Chí Minh

Tòa nhà NK Office

Tel: 0942 384 742 – 08 3997 4168

Địa chỉ liên hệ tại Đà Nẵng

ĐC: 31 Trần Phú, P.Phước Ninh, Q. Hải Châu – Tp. Đà Nẵng

Tòa nhà DNC Office

Tel: 0942 384 742 – 05116290888

Địa chỉ liên hệ tại Hà Nội

ĐC: Phòng 204, tầng 2 –số 18 Yên Ninh – Ba Đình – Hà Nội

Tel: 0942 384 742

 

 

error: Content is protected !!